Size giày trên sàn Trung Quốc phần lớn ghi theo cỡ châu Âu (欧码, ōumǎ) như 36, 37, 38; một số hàng ghi theo chiều dài bàn chân tính bằng milimét như 230, 240. Cách chọn đúng là đo chiều dài chân thật bằng thước, đọc cột chiều dài chân (脚长, jiǎocháng) hoặc chiều dài lòng giày (内长, nèicháng) trong bảng của người bán, rồi đọc thêm ghi chú giày rộng hay chật so với cỡ.
Bài này giải thích các hệ cỡ hay gặp, cách đo chân cho chuẩn, tên các cột trong bảng size giày, ý nghĩa những ghi chú như 偏大一码 hay 建议拍大一码, chuyện chân bè mu cao, size giày trẻ em, và mẫu câu hỏi size bằng tiếng Trung. Số trong bảng ví dụ là ví dụ minh hoạ.
Các hệ cỡ giày bạn sẽ gặp
Một trang giày có thể dùng một hoặc vài hệ cỡ cùng lúc. Nhận ra hệ nào đang dùng là bước đầu tiên.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa và cách nhận ra |
|---|---|---|
| 欧码 | ōumǎ | cỡ châu Âu: số hai chữ số như 35, 38, 42; phổ biến nhất trên sàn |
| 国标码 | guóbiāomǎ | cỡ theo tiêu chuẩn Trung Quốc, ghi theo milimét chiều dài chân như 225, 240, 260 |
| 美码 | měimǎ | cỡ Mỹ: số nhỏ như 6, 7.5, 9; hay gặp ở giày thể thao |
| 英码 | yīngmǎ | cỡ Anh: số nhỏ, khác cỡ Mỹ |
| 码数 | mǎshù | số cỡ nói chung |
| 尺码对照表 | chǐmǎ duìzhàobiǎo | bảng đối chiếu các hệ cỡ |
Ở Việt Nam, cửa hàng giày phần lớn cũng ghi theo số kiểu châu Âu, nên khách quen nói "chân 37, 38". Điều đó tiện nhưng dễ đánh lừa: cùng là cỡ 38 nhưng mỗi xưởng một khuôn, chiều dài lòng giày có thể chênh vài milimét đến gần một xăng-ti-mét.
Giày thể thao đôi khi có bảng đối chiếu nhiều hệ cùng lúc, cả châu Âu, Mỹ và milimét. Đừng chuyển đổi qua lại giữa các hệ bằng bảng chung trên mạng; dùng đúng bảng đối chiếu của người bán đó, vì mỗi hãng, mỗi xưởng quy đổi hơi khác nhau.
Cỡ ghi theo milimét là cách minh bạch nhất vì nói thẳng chiều dài chân. Khi người bán có cả cột milimét, hãy dùng cột đó làm chuẩn, coi số kiểu châu Âu chỉ là nhãn gọi.
Đo chiều dài và bề ngang chân cho chuẩn
Muốn đọc bảng size giày, bạn cần số đo chân thật. Cách đo ở nhà, áp dụng cho chính bạn và để hướng dẫn khách:
- Đo vào buổi chiều hoặc tối, khi bàn chân đã nở ra sau một ngày đi lại.
- Đặt một tờ giấy sát chân tường, đứng lên giấy với gót chạm tường, dồn trọng lượng đều lên cả hai chân.
- Đánh dấu điểm xa nhất của ngón chân dài nhất (có người ngón thứ hai dài hơn ngón cái).
- Đo từ mép tường tới dấu đó bằng thước, ghi theo milimét. Đó là chiều dài chân (脚长).
- Đo bề ngang chỗ rộng nhất của bàn chân (脚宽, jiǎokuān), thường ở khớp ngón cái và ngón út.
- Đo cả hai chân, lấy số của chân lớn hơn.
Với khách mua online, gửi họ đúng các bước này và xin số đo bằng milimét thay vì hỏi "chân mang số mấy". Số cỡ khách tự nói là cỡ của đôi giày họ đang mang, của một xưởng nào đó, không phải số đo chân.
Nếu khách ngại đo, có cách thay thế: đo chiều dài lót trong của đôi giày vừa nhất mà khách đang có, rút lót ra đặt lên thước. Số này gần với chiều dài lòng giày, so trực tiếp với cột 内长 của bạn.
Tên các cột trong bảng size giày và ví dụ minh hoạ
Bảng size giày thường có cột cỡ, cột chiều dài chân phù hợp và đôi khi cột chiều dài lòng giày. Bảng dưới là ví dụ minh hoạ với số tự đặt để thấy cách đọc.
| 尺码 (cỡ) | 脚长 (mm, chiều dài chân phù hợp) | 内长 (mm, chiều dài lòng giày) |
|---|---|---|
| 36 | 225–230 | 235 |
| 37 | 230–235 | 240 |
| 38 | 235–240 | 245 |
| 39 | 240–245 | 250 |
Trong ví dụ này, người có chiều dài chân 238 mm sẽ hợp cỡ 38. Chiều dài lòng giày luôn dài hơn chân một khoảng để ngón chân có chỗ cử động; khoảng dư bao nhiêu là vừa tuỳ kiểu giày, giày thể thao thường cần dư nhiều hơn giày búp bê.
Không phải người bán nào cũng ghi cột 内长. Khi thiếu, hãy hỏi; nếu họ không đưa được, mua mẫu và tự đo lòng giày bằng thước dây luồn sát đế, ghi vào sổ cho từng cỡ. Đó là số bạn sẽ dùng để tư vấn khách, thay cho số cỡ trơn.
Ghi chú rộng, chật và dáng chân
Bên cạnh bảng size, người bán thường có một hai câu ngắn về độ vừa. Đây là thông tin quý, vì nó nói thẳng khuôn giày của họ lệch về phía nào.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 标准码 | biāozhǔnmǎ | chuẩn cỡ, chọn đúng cỡ thường mang |
| 偏大一码 | piān dà yī mǎ | rộng hơn khoảng một cỡ |
| 偏小一码 | piān xiǎo yī mǎ | chật hơn khoảng một cỡ |
| 建议拍大一码 | jiànyì pāi dà yī mǎ | khuyên đặt lớn lên một cỡ |
| 脚宽 | jiǎokuān | bàn chân bè, rộng |
| 脚背高 | jiǎobèi gāo | mu bàn chân cao |
| 宽楦 | kuānxuàn | khuôn rộng |
| 瘦脚 | shòujiǎo | chân thon |
Chữ 拍 (pāi) trong 建议拍大一码 nghĩa đen là "chụp, vỗ", nhưng trên sàn là "bấm đặt mua"; máy dịch hay dịch sai chỗ này. Một câu hay gặp nữa là 脚宽脚背高建议拍大一码: chân bè, mu cao thì nên đặt lớn lên một cỡ.
Nhiều khách Việt có bàn chân bè và mu cao hơn khuôn giày thon. Khi đặt giày mũi nhọn, giày bít mũi, hãy chú ý ghi chú này, và cân nhắc chia dây size nghiêng về cỡ lớn hơn.
Vì sao khuôn giày quyết định nhiều hơn con số cỡ
Giày được làm trên một khối khuôn gọi là 鞋楦 (xiéxuàn), thường gọi tắt là 楦. Khuôn quyết định không chỉ chiều dài mà cả bề ngang, độ cao mu, hình mũi giày. Hai đôi cùng ghi cỡ 38 mà làm trên hai khuôn khác nhau có thể một đôi vừa khít, một đôi chật bề ngang. Vì vậy những chữ như 宽楦 (khuôn rộng) hay 窄楦 (zhǎixuàn, khuôn hẹp) trong mô tả quan trọng chẳng kém bảng size.
Kiểu giày cũng ảnh hưởng. Giày mũi nhọn cần dư chiều dài hơn để ngón chân không bị dồn; giày thể thao có đệm dày làm lòng giày hẹp lại; xăng đan, dép quai thì gần như không có chuyện dư thiếu chiều dài mà là quai có vừa mu chân không. Khi đặt nhiều kiểu từ cùng một xưởng, đừng mặc định cỡ của kiểu này áp dụng cho kiểu khác.
Ghi vào sổ, theo từng xưởng và từng kiểu: khuôn rộng hay hẹp, lòng giày dài bao nhiêu ở mỗi cỡ, người thử mẫu có chân thế nào thấy vừa. Sau vài lô, đó là dữ liệu tư vấn size tốt nhất của shop bạn.
Giày trẻ em: cỡ theo lòng giày và chừa chỗ cho chân lớn
Giày trẻ em (童鞋, tóngxié) trên sàn Trung Quốc thường có cỡ riêng, đôi khi ghi theo kiểu châu Âu cỡ nhỏ, đôi khi chỉ ghi chiều dài lòng giày tính bằng milimét. Với trẻ, cột 内长 quan trọng hơn hẳn số cỡ, vì phụ huynh mua online thường đo chân con rồi so trực tiếp.
Chân trẻ lớn nhanh, nên phụ huynh hay chọn giày có lòng dài hơn chân một chút. Nhưng giày rộng quá lại khiến trẻ dễ vấp ngã, giày tuột khi chạy. Khi viết mô tả cho khách, ghi rõ chiều dài lòng giày từng cỡ và khuyên đo chân con theo cách ở trên, thay vì khuyên chung chung "lấy lớn lên một cỡ".
Đồ đi trong nhà và dép cho bé thường ghi cỡ theo khoảng, ví dụ hai cỡ chung một số, vì đế mềm, ôm chân. Khi gặp kiểu ghi này, hỏi chiều dài lòng của từng khoảng để tư vấn cho khách.
Khi chia dây size cho giày trẻ em, nhớ rằng cỡ nhỏ nhất và lớn nhất trong một dải tuổi thường bán chậm hơn. Hỏi người bán xem có cho đặt lẻ cỡ hay trộn cỡ (混码, hùnmǎ) không.
Mẫu câu hỏi size giày gửi người bán
Gửi từng câu ngắn, kèm số đo bằng chữ số và đơn vị milimét.
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 这款鞋是标准码吗? | zhè kuǎn xié shì biāozhǔnmǎ ma? | Mẫu giày này có chuẩn cỡ không? |
| 38码内长是多少毫米? | 38 mǎ nèicháng shì duōshao háomǐ? | Lòng giày cỡ 38 dài bao nhiêu milimét? |
| 脚长240毫米穿多少码? | jiǎocháng 240 háomǐ chuān duōshao mǎ? | Chân dài 240 mm thì mang cỡ nào? |
| 脚宽、脚背高适合吗? | jiǎokuān, jiǎobèi gāo shìhé ma? | Chân bè, mu cao có hợp không? |
| 可以混码吗? | kěyǐ hùnmǎ ma? | Có cho trộn cỡ không? |
Ghi câu trả lời của người bán vào sổ cùng số đo bạn tự đo trên mẫu. Sau vài lô, bạn sẽ biết xưởng nào ghi chuẩn, xưởng nào luôn lệch, và tư vấn khách sát hơn.
Khi người bán trả lời chung chung kiểu 标准码 (chuẩn cỡ) cho mọi câu hỏi, đừng coi là xong. Hỏi tiếp bằng số: lòng giày cỡ bạn cần dài bao nhiêu milimét. Người bán có đo thật sẽ trả lời được bằng số; người không trả lời được bằng số thì bạn càng cần mua mẫu trước khi đặt lô.
Với giày đặt theo dây size, hỏi thêm câu 一手几双? (yī shǒu jǐ shuāng?, một dây gồm mấy đôi?) và 一手是哪几个码? (yī shǒu shì nǎ jǐ gè mǎ?, một dây gồm những cỡ nào?) để biết chính xác mình sẽ nhận những cỡ gì.
Viết tư vấn size giày cho khách online
Trang bán giày của shop nhỏ thường chỉ ghi "size 35 đến 39, form chuẩn". Khách mua về chật hay rộng thì đổi trả, tốn cước hai chiều và mất thiện cảm. Một đoạn tư vấn size tốt có ba phần: chiều dài lòng giày từng cỡ bằng milimét, độ rộng của khuôn (bình thường, hơi hẹp, rộng), và lời khuyên cho chân bè mu cao.
Lấy số liệu từ chính mẫu bạn đã đo, không chép nguyên bảng của người bán Trung Quốc, vì số của họ có thể lệch vài milimét so với thực tế và bạn mới là người chịu đổi trả với khách. Thêm hướng dẫn đo chân ngắn gọn như phần trên của bài, và mời khách gửi số đo chân bằng milimét để được tư vấn. Khách gửi số đo thì bạn so với lòng giày và trả lời cụ thể, thay vì đoán theo cỡ họ quen mang.
Sau mỗi lần khách đổi size, ghi lại chiều dài chân của khách, cỡ đã đặt và cỡ cần đổi. Dữ liệu này dần cho thấy mẫu nào thực tế chật hay rộng hơn bảng, để bạn sửa đoạn tư vấn trên trang.
Câu hỏi thường gặp
Cỡ giày 38 trên sàn Trung Quốc có bằng cỡ 38 ở Việt Nam không?
Thường cùng hệ số kiểu châu Âu, nhưng mỗi xưởng một khuôn nên chiều dài lòng giày có thể chênh. Hãy đọc cột chiều dài chân hoặc chiều dài lòng giày tính bằng milimét, và đọc ghi chú rộng chật của người bán.
Giày ghi cỡ 240 là cỡ gì?
Đó thường là cỡ ghi theo chiều dài bàn chân bằng milimét, tức chân dài khoảng 240 mm, tương đương 24 cm. Cách ghi này minh bạch hơn số kiểu châu Âu vì nói thẳng chiều dài chân phù hợp.
偏大一码 nghĩa là gì?
Nghĩa là giày rộng hơn khoảng một cỡ so với bình thường. Người bán thường kèm lời khuyên đặt nhỏ xuống một cỡ. Ngược lại, 偏小一码 là chật hơn khoảng một cỡ, nên đặt lớn lên.
Đo chân thế nào cho đúng để chọn giày online?
Đo vào buổi chiều, đứng trên giấy với gót chạm tường, đánh dấu đầu ngón dài nhất, đo từ tường tới dấu bằng milimét. Đo cả hai chân, lấy chân lớn hơn. Đo thêm bề ngang chỗ rộng nhất nếu chân bè.
Chân bè mu cao nên chọn giày thế nào?
Đọc ghi chú của người bán, tìm các chữ như 脚宽脚背高建议拍大一码, tức chân bè mu cao nên đặt lớn một cỡ. Ưu tiên giày khuôn rộng, mũi tròn; với giày mũi nhọn, nên thử mẫu trước khi đặt lô.
Giày trẻ em nên dư bao nhiêu so với chân?
Cần một khoảng dư để ngón chân cử động và chân lớn thêm, nhưng dư quá khiến trẻ dễ vấp, giày dễ tuột. Ghi rõ chiều dài lòng giày từng cỡ để phụ huynh tự so với chân con thay vì đoán cỡ.