Tìm hàng ngoài quần áo trên sàn Trung Quốc, bạn cần đúng tên gọi của món hàng bằng chữ Hán, vì cùng một thứ tiếng Việt gọi một tên thì tiếng Trung có thể có vài tên khác nhau theo kiểu dáng. Ví dụ "balo" là 双肩包 (shuāngjiānbāo, túi hai quai vai), "túi đeo chéo" là 斜挎包 (xiékuàbāo), "pin dự phòng" là 充电宝 (chōngdiànbǎo). Gõ đúng tên là một nửa việc tìm đúng hàng.
Bài này gom tên hàng theo các ngành người bán nhỏ hay lấy: giày dép, túi ví, đồ gia dụng nhà bếp, phụ kiện điện thoại, phụ kiện tóc và trang sức thời trang, văn phòng phẩm, đồ chơi và đồ trang trí. Cuối bài là những từ ghép chung giúp thu hẹp kết quả. Cách ghép chuỗi tìm kiếm theo kiểu đối tượng, loại hàng, kiểu, mùa áp dụng giống bài từ khoá quần áo của mục này.
Giày dép
Tên giày tiếng Trung thường ghép từ đặc điểm và chữ 鞋 (xié, giày). Biết vài chữ gốc giúp bạn đoán được những tên chưa gặp.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 运动鞋 | yùndòngxié | giày thể thao |
| 板鞋 | bǎnxié | giày đế bằng kiểu trượt ván |
| 帆布鞋 | fānbùxié | giày vải bố |
| 老爹鞋 | lǎodiēxié | giày thể thao đế dày kiểu thô |
| 高跟鞋 | gāogēnxié | giày cao gót |
| 单鞋 | dānxié | giày nữ một lớp, thường là giày bệt, gót thấp |
| 乐福鞋 | lèfúxié | giày lười kiểu loafer |
| 凉鞋 | liángxié | xăng đan |
| 拖鞋 | tuōxié | dép lê |
| 靴子 | xuēzi | bốt |
| 童鞋 | tóngxié | giày trẻ em |
| 鞋垫 | xiédiàn | lót giày |
Muốn thu hẹp, ghép thêm chất liệu: 真皮 (zhēnpí, da thật), 帆布 (fānbù, vải bố), 网面 (wǎngmiàn, lưới thoáng); hoặc đặc điểm: 厚底 (hòudǐ, đế dày), 软底 (ruǎndǐ, đế mềm), 防滑 (fánghuá, chống trơn). Ví dụ 女 凉鞋 软底 防滑 là xăng đan nữ đế mềm chống trơn.
Giày là ngành tên gọi theo mốt thay đổi nhanh: một kiểu giày đang thịnh có thể được đặt một cái tên mới, vài mùa sau lại đổi. Những tên như 老爹鞋 hay 乐福鞋 là ví dụ. Khi thấy một kiểu bán chạy mà không biết tên, tìm bằng hình ảnh rồi đọc tiêu đề các kết quả là cách nhanh nhất để biết người bán đang gọi nó là gì.
Túi xách, ví, balo, vali
Chữ gốc là 包 (bāo, túi). Phần đứng trước nói kiểu đeo hoặc công dụng.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 女包 | nǚbāo | túi nữ |
| 双肩包 | shuāngjiānbāo | balo hai quai |
| 斜挎包 | xiékuàbāo | túi đeo chéo |
| 单肩包 | dānjiānbāo | túi đeo một bên vai |
| 手提包 | shǒutíbāo | túi xách tay |
| 托特包 | tuōtèbāo | túi tote |
| 帆布包 | fānbùbāo | túi vải bố |
| 腰包 | yāobāo | túi đeo hông |
| 钱包 | qiánbāo | ví tiền |
| 卡包 | kǎbāo | ví đựng thẻ |
| 化妆包 | huàzhuāngbāo | túi đựng đồ trang điểm |
| 行李箱 | xínglixiāng | vali |
Từ hay ghép với túi: 大容量 (dà róngliàng, dung tích lớn), 防水 (fángshuǐ, chống nước), 小众 (xiǎozhòng, kiểu ít đụng hàng), 通勤 (tōngqín, đi làm hằng ngày). Từ 学生 (xuésheng, học sinh) ghép với 双肩包 cho ra balo học sinh.
Lưu ý chữ 包 rất rộng nghĩa: nó còn là gói, bao, và xuất hiện trong 包邮 (miễn phí gửi) hay 包装 (bao bì). Khi tìm túi, luôn ghép chữ 包 với từ chỉ kiểu đeo hoặc chất liệu, đừng gõ trơ một chữ 包. Với ví, phân biệt 长款钱包 (ví dài) và 短款钱包 (ví ngắn), hai nhóm khách khác nhau: ví dài hay được chọn làm quà, ví ngắn hợp người mang ít đồ, bỏ túi quần.
Đồ gia dụng, nhà bếp
Gia dụng là ngành có tên gọi rất cụ thể. Ghép thêm vật liệu là cách lọc hiệu quả nhất, và cũng là thông tin bạn cần hỏi lại kỹ.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 厨房用品 | chúfáng yòngpǐn | đồ dùng nhà bếp (từ chung) |
| 保鲜盒 | bǎoxiānhé | hộp bảo quản thực phẩm |
| 收纳盒 | shōunàhé | hộp đựng đồ, hộp sắp xếp |
| 保温杯 | bǎowēnbēi | bình, cốc giữ nhiệt |
| 水杯 | shuǐbēi | cốc uống nước |
| 砧板 | zhēnbǎn | thớt |
| 不粘锅 | bùzhānguō | chảo, nồi chống dính |
| 饭盒 | fànhé | hộp cơm |
| 衣架 | yījià | móc áo |
| 不锈钢 | bùxiùgāng | inox, thép không gỉ |
| 硅胶 | guījiāo | silicon |
| 玻璃 | bōli | thuỷ tinh |
| 陶瓷 | táocí | gốm sứ |
Trong tiêu đề đồ bếp hay có chữ 食品级 (shípǐnjí, cấp thực phẩm) và số loại inox như 304. Đó là lời của người bán, cần hỏi giấy tờ khi đặt hàng; đừng coi là bằng chứng.
Chữ 收纳 (shōunà) nghĩa là cất gọn, sắp xếp, và là một nhánh hàng gia dụng rất lớn trên sàn Trung Quốc: hộp, kệ, giỏ, túi treo. Ghép 收纳 với nơi dùng sẽ ra đúng nhóm hàng, ví dụ 厨房收纳 (sắp xếp nhà bếp), 衣柜收纳 (sắp xếp tủ quần áo), 桌面收纳 (sắp xếp mặt bàn). Đây là nhóm nhẹ, ít vỡ, hợp người mới, nhưng cồng kềnh nên phải tính cước theo thể tích.
Phụ kiện điện thoại, phụ kiện tóc, trang sức thời trang
Ba nhóm nhỏ, nhẹ, nhiều mẫu, hay được người bán online chọn.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 手机壳 | shǒujīké | ốp lưng điện thoại |
| 钢化膜 | gānghuàmó | kính cường lực dán màn hình |
| 数据线 | shùjùxiàn | cáp sạc, cáp dữ liệu |
| 充电器 | chōngdiànqì | bộ sạc, củ sạc |
| 充电宝 | chōngdiànbǎo | pin dự phòng |
| 蓝牙耳机 | lányá ěrjī | tai nghe bluetooth |
| 手机支架 | shǒujī zhījià | giá đỡ điện thoại |
| 抓夹 | zhuājiā | kẹp càng cua |
| 发夹 | fàjiā | kẹp tóc |
| 发圈 | fàquān | dây buộc tóc |
| 发箍 | fàgū | bờm tóc |
| 耳环 | ěrhuán | bông tai |
| 项链 | xiàngliàn | dây chuyền |
| 手链 | shǒuliàn | vòng tay dạng dây |
| 戒指 | jièzhi | nhẫn |
| 饰品 | shìpǐn | đồ trang sức, phụ kiện (từ chung) |
Với ốp lưng, luôn ghép tên đời máy như người bán ghi; nhưng đừng dùng tên hãng điện thoại kèm chữ "chính hãng" (原装, yuánzhuāng) khi tìm cáp, sạc, vì rất dễ gặp hàng giả mạo. Với bông tai, chữ 耳钉 (ěrdīng) là bông tai nụ, 耳夹 (ěrjiā) là bông tai kẹp không cần xỏ lỗ.
Trang sức thời trang hay đi kèm chữ chỉ vật liệu như 合金 (héjīn, hợp kim), 钛钢 (tàigāng, thép titan, thường chỉ một loại thép không gỉ), 925银 (bạc 925). Những chữ này cũng là lời khai của người bán; nếu bạn định quảng bá vật liệu với khách, hãy có mẫu thật và giấy tờ trong tay.
Văn phòng phẩm, đồ chơi, đồ trang trí
Ba nhóm theo mùa: tựu trường, lễ tặng quà, Trung thu, Noel, Tết.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 文具 | wénjù | văn phòng phẩm (từ chung) |
| 笔记本 | bǐjìběn | sổ ghi chép (cũng có nghĩa máy tính xách tay) |
| 中性笔 | zhōngxìngbǐ | bút gel |
| 便利贴 | biànlìtiē | giấy ghi chú dán |
| 笔袋 | bǐdài | hộp bút vải, túi bút |
| 玩具 | wánjù | đồ chơi |
| 毛绒玩具 | máoróng wánjù | thú bông |
| 积木 | jīmù | đồ chơi xếp hình |
| 装饰 | zhuāngshì | đồ trang trí |
| 圣诞 | shèngdàn | Giáng sinh |
| 灯笼 | dēnglong | đèn lồng |
| 灯串 | dēngchuàn | dây đèn trang trí |
| 春节 | chūnjié | Tết Nguyên đán |
Chữ 笔记本 là ví dụ điển hình của từ hai nghĩa: tìm 笔记本 không thôi có thể ra cả máy tính xách tay. Ghép thêm 文具 hoặc 本子 (běnzi, quyển vở) để lọc. Gặp kết quả lạ, hãy nghĩ ngay tới khả năng từ khoá có nghĩa khác.
Với hàng theo mùa, ghép tên dịp vào chuỗi tìm kiếm: 圣诞 装饰 (đồ trang trí Giáng sinh), 春节 装饰 (đồ trang trí Tết), 中秋 灯笼 (đèn lồng Trung thu). Nhớ rằng hàng trang trí Tết trên sàn làm theo thị hiếu Trung Quốc, chữ và hình có thể không hợp khách Việt; đọc kỹ ảnh trước khi đặt. Với đồ chơi, ghép độ tuổi như 3岁以上 (từ ba tuổi trở lên) để lọc, nhưng vẫn tự đánh giá món đồ chơi thực tế hợp trẻ mấy tuổi.
Từ ghép chung giúp thu hẹp kết quả cho mọi ngành
Có một nhóm từ dùng được với hầu hết các ngành. Về đối tượng: 儿童 (értóng, trẻ em), 学生 (xuésheng, học sinh), 女士 (nǚshì, nữ), 男士 (nánshì, nam). Về cách dùng: 便携 (biànxié, gọn, mang theo được), 家用 (jiāyòng, dùng trong gia đình), 户外 (hùwài, ngoài trời). Về kiểu: 简约 (jiǎnyuē, đơn giản, tối giản), 复古 (fùgǔ, phong cách cổ điển), 可爱 (kě'ài, dễ thương), 创意 (chuàngyì, sáng tạo, lạ mắt).
Về cách bán, hai chữ quen thuộc là 批发 (pīfā, bán sỉ) và 定制 (dìngzhì, đặt làm theo yêu cầu, in riêng). Ghép 定制 vào chuỗi tìm kiếm khi bạn muốn tìm xưởng nhận in tên, in logo của chính bạn lên hàng, ví dụ 帆布包 定制 (túi vải bố, đặt in riêng).
Một mẹo nhỏ: chữ 款 (kuǎn, mẫu) và 套 (tào, bộ) hay gặp trong tên biến thể. Khi thấy giá một "套", hãy kiểm xem bộ đó gồm mấy món, vì giá một bộ và giá một chiếc có thể bị đặt cạnh nhau dễ gây nhầm.
Ngoài ra, mỗi sàn có thể dùng cách gọi hơi khác nhau cho cùng một món, và người bán ở các vùng khác nhau cũng có thói quen riêng. Nếu một từ trong bảng cho ra ít kết quả, đừng vội kết luận sàn không có hàng; thử từ đồng nghĩa, bỏ bớt chữ, hoặc tìm bằng ảnh rồi học tên gọi từ kết quả.
Hãy luôn ghi lại những từ mới gặp trong tiêu đề của hàng bán chạy vào sổ từ khoá, theo đúng ngành của bạn. Bảng trong bài là điểm xuất phát; từ thật của ngách bạn bán nằm trong tiêu đề của chính những mẫu bạn chọn.
Đoán nghĩa nhờ âm Hán Việt: lợi thế của người Việt và chỗ dễ trượt
Người Việt có một lợi thế ít người tận dụng: rất nhiều từ tên hàng tiếng Trung đọc theo âm Hán Việt là đoán được nghĩa. 防水 đọc là "phòng thuỷ", tức chống nước; 防滑 là "phòng hoạt", chống trơn; 保鲜 là "bảo tiên", giữ tươi; 保温 là "bảo ôn", giữ nhiệt; 便携 là "tiện huề", tiện mang theo; 收纳 là "thu nạp", cất gọn; 文具 là "văn cụ", đồ dùng văn phòng; 玩具 là "ngoạn cụ", đồ chơi; 饰品 là "sức phẩm", đồ trang sức. Khi gặp một tên lạ, thử tra âm Hán Việt của từng chữ; nhiều khi nghĩa hiện ra ngay.
Chỗ dễ trượt là những từ mà âm Hán Việt quen tai nhưng nghĩa trong tiếng Trung hiện đại đã khác. 新款 đọc "tân khoản", nhưng 款 ở đây là "kiểu, mẫu", không liên quan tới khoản tiền; 新款 là mẫu mới. 爆款 đọc "bạo khoản", nghĩa là mẫu bán chạy, không phải thứ gì nguy hiểm. 质量 là "chất lượng", trùng nghĩa, nhưng 数量 "số lượng" và 重量 "trọng lượng" thì người mới hay đọc lẫn khi lướt nhanh vì chỉ khác một chữ đầu.
Âm Hán Việt cũng giúp bạn nhớ chữ: 包 là "bao", 杯 là "bôi", 盒 là "hạp", 鞋 là "hài", 夹 là "giáp". Ghi âm Hán Việt cạnh pinyin trong sổ từ khoá là một cách học nhanh dành riêng cho người Việt, nhất là với những ai từng học qua chữ Hán ở trường hay đọc câu đối, hoành phi trong nhà. Tuy vậy, khi gõ trên bàn phím tiếng Trung, bạn vẫn phải dùng pinyin, không dùng âm Hán Việt.
Câu hỏi thường gặp
Balo tiếng Trung là gì?
Balo hai quai thường gọi là 双肩包, pinyin shuāngjiānbāo, nghĩa đen là túi đeo hai vai. Balo học sinh có thể tìm bằng 学生 双肩包. Túi đeo chéo là 斜挎包, túi đeo một bên vai là 单肩包.
Pin dự phòng và củ sạc tiếng Trung khác nhau thế nào?
Pin dự phòng là 充电宝 (chōngdiànbǎo), thiết bị chứa pin để sạc lại cho điện thoại. Củ sạc là 充电器 (chōngdiànqì), cắm vào ổ điện. Cáp sạc là 数据线 (shùjùxiàn). Gõ đúng từng tên để không lẫn hàng.
Vì sao tìm 笔记本 lại ra máy tính?
笔记本 vừa có nghĩa sổ ghi chép, vừa là cách gọi tắt máy tính xách tay. Ghép thêm 文具 (văn phòng phẩm) hoặc dùng 本子 (quyển vở) để kết quả chỉ ra sổ, vở.
Từ 定制 trong tiêu đề có nghĩa gì?
定制 (dìngzhì) nghĩa là đặt làm theo yêu cầu: in tên, in logo, đổi màu, đổi kích thước. Hàng có chữ này thường có số lượng tối thiểu cao hơn hàng có sẵn và cần thời gian sản xuất.
Tìm phụ kiện điện thoại có nên gõ kèm chữ 原装?
原装 (yuánzhuāng) nghĩa là hàng nguyên bản, chính hãng. Với cáp, sạc của các hãng điện thoại, từ này trên sàn rất dễ dẫn tới hàng giả mạo. Tốt hơn là tìm hàng không thương hiệu theo thông số và tự kiểm chất lượng.
Có cách nào nhớ tên hàng nhanh hơn không?
Học chữ gốc của từng ngành: 鞋 là giày, 包 là túi, 杯 là cốc, 盒 là hộp, 夹 là kẹp. Thấy chữ gốc trong một tên lạ, bạn đã đoán được nửa nghĩa. Ghi từ mới vào sổ theo ngành cũng giúp nhớ lâu hơn học bảng chung.